| Tên thương hiệu: | DLX |
| Số mô hình: | Dây kéo dài cặp nhiệt điện loại T |
| MOQ: | 5 |
| Điều khoản thanh toán: | L/C, T/T, Công Đoàn Phương Tây |
| Khả năng cung cấp: | 300 tấn mỗi tháng |
Dây bù nhiệt điện trở nhiệt độ cao loại T
Dây bù nhiệt điện trở loại T là loại dây đặc biệt dùng để kết nối cặp nhiệt điện loại T với thiết bị đo nhiệt độ. Nó chủ yếu được sử dụng để kéo dài đầu lạnh của cặp nhiệt điện để bù đắp sai số đo gây ra bởi sự thay đổi nhiệt độ đầu lạnh. Nó có hiệu suất nhiệt điện và độ ổn định tuyệt vời, và có thể duy trì các đặc tính suất điện động nhiệt điện giống như cặp nhiệt điện loại T trong một phạm vi nhiệt độ nhất định (ví dụ: -60°C đến 260°C).
Dây bù loại T thường được làm bằng vật liệu hợp kim đồng-đồng-niken, và có nhiều lựa chọn về vật liệu cách điện và vỏ bọc, chẳng hạn như polyvinyl clorua (PV), polyperfluoroetylen propylen (FEP) và polytetrafluoroetylen hòa tan (PFA) để đáp ứng các yêu cầu sử dụng trong các môi trường khác nhau. Các mẫu phổ biến của nó bao gồm TX-G (sử dụng chung), TX-H (sử dụng chung), TX-GS (sử dụng chung chính xác) và TX-HS (sử dụng chịu nhiệt chính xác).
Dây bù này được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đo nhiệt độ tự động của các ngành công nghiệp dầu mỏ, hóa chất, luyện kim, điện lực và các ngành khác, có thể cải thiện hiệu quả độ chính xác đo nhiệt độ và đảm bảo sự ổn định và độ tin cậy của hệ thống đo.
| Thành phần dây của cặp nhiệt điện | +Cực dương | |
| -Cực âm | K | |
| NX hoặc NC | Ni-si-magie (NN) | K |
| KX,KCA | Ni-Al(Si) | (KN) E |
| EX | Cu-Ni | (TN) |
| JX | Cu-Ni | (TN) |
| TX | Cu-Ni | (TN) |
| ANSI | IEC | DIN | BS | NF | JIS | GOST | (Hiệp hội Vật liệu Thử nghiệm Hoa Kỳ) E 230 |
| (Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Hoa Kỳ) MC 96.1 | (Tiêu chuẩn Châu Âu của Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế 584)-1/2/3 | (Tiêu chuẩn Công nghiệp Đức) EN 60584 -1/2 | (Tiêu chuẩn Anh) 4937.1041, EN 60584 -1/2 | (Tiêu chuẩn Pháp) EN 60584 -1/2 - NFC 42323 - NFC 42324 | (Tiêu chuẩn Công nghiệp Nhật Bản) C 1602 - C 1610 | (Thống nhất Quy cách Nga) 3044 | Thông số chi tiết của dây cặp nhiệt điện |
Đường kính/mm
| Nhiệt độ làm việc dài hạn /ºC | Nhiệt độ làm việc ngắn hạn /ºC | 0.3 |
| 700 | 800 | 900 |
| 800 | 900 | 1000 |
| 900 | 1000 | 1100 |
| 1000 | 1100 | 1200 |
| 1100 | 1200 | 1300 |
| 1200 | 1300 | Chỉ số số cặp nhiệt điện |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Phạm vi nhiệt độ đo của cặp nhiệt điện đồng-đồng-niken là -200~350°C.
Đặc điểm
Phạm vi nhiệt độ: Phạm vi nhiệt độ hoạt động của dây bù là -40°C đến 70°C hoặc 105°C đối với cấp thông thường, và -65°C đến 200°C hoặc 260°C đối với cấp chịu nhiệt.
Cấp độ chính xác: Nó được chia thành cấp thông thường và cấp chính xác, và cấp chính xác có độ chính xác đo cao hơn.
Khả năng chống nhiễu: Một số dây bù sử dụng thiết kế che chắn, có thể giảm hiệu quả nhiễu điện từ.
Hỏi & Đáp
A1: Dây bù loại T được sử dụng để kéo dài đầu lạnh của cặp nhiệt điện và di chuyển đầu tham chiếu của cặp nhiệt điện từ khu vực nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ môi trường ổn định hơn để cải thiện độ chính xác đo nhiệt độ.
Q2: Vật liệu của dây bù loại T là gì?
A2: Vật liệu điện cực dương của dây bù loại T là đồng, và vật liệu điện cực âm là hợp kim đồng-niken.
Q3: Phạm vi nhiệt độ của dây bù loại T là bao nhiêu?
A3: Phạm vi nhiệt độ hoạt động của dây bù loại T là:
Cấp thông thường: -40°C~70°C hoặc -40°C~105°C;
Cấp chịu nhiệt: -65°C~200°C hoặc -65°C~260°C.
![]()