| Tên thương hiệu: | DLX |
| Số mô hình: | Dây Nichrome Cr20Ni80 |
| MOQ: | 10kg |
| Điều khoản thanh toán: | L/C,D/A,D/P,T/T,Western Union |
| Khả năng cung cấp: | 500 tấn mỗi tháng |
Khi thế giới chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch hơn, sản xuất hydro bằng phương pháp điện phân nước đã nổi lên như một yếu tố quan trọng trong nỗ lực toàn cầu về các giải pháp năng lượng bền vững. Điện phân, bao gồm việc tách các phân tử nước thành hydro và oxy bằng điện, phụ thuộc rất nhiều vào các vật liệu được sử dụng trong các điện cực.Dây hợp kim Niken-Crom Cr20Ni80, một hợp kim bao gồm 20% crom và 80% niken, là một trong những vật liệu đã được chứng minh là không thể thiếu trong việc đảm bảo sản xuất hydro hiệu quả, lâu dài. Tại DLX, chúng tôi cung cấp Dây hợp kim Niken-Crom Cr20Ni80 cao cấp, đảm bảo độ tin cậy và hiệu suất cho các ứng dụng điện phân hydro, cả ở quy mô công nghiệp và thử nghiệm.
Dây hợp kim Niken-Crom Cr20Ni80 là một hợp kim hiệu suất cao, mang lại khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, độ dẫn điện vượt trội và độ ổn định ở nhiệt độ cao. Những đặc tính này làm cho nó trở thành vật liệu lý tưởng cho sản xuất hydro bằng phương pháp điện phân, nơi các điện cực tiếp xúc với môi trường điện phân khắc nghiệt, dòng điện cao và nhiệt độ cực đoan.
Trong các hệ thống điện phân nước, Dây hợp kim Niken-Crom Cr20Ni80 thường được sử dụng làm vật liệu điện cực dẫn điện trong quá trình điện phân. Khả năng chống ăn mòn của nó, ngay cả trong các chất điện phân có tính kiềm và axit cao, đảm bảo hệ thống vẫn hiệu quả và bền bỉ trong thời gian hoạt động dài.
Cho dù được sử dụng trong các nhà máy điện phân công nghiệp quy mô lớn hay các thiết lập thử nghiệm quy mô nhỏ, Dây hợp kim Niken-Crom Cr20Ni80 của DLX đều mang lại sự kết hợp tối ưu giữa hiệu suất và độ tin cậy cho việc tạo ra hydro.
| Vật liệu hiệu suất | Cr10Ni90 | Cr20Ni80 | Cr30Ni70 | Cr15Ni60 | Cr20Ni35 | Cr20Ni30 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ni | 90 | Còn lại | Còn lại | 55.0~61.0 | 34.0~37.0 | 30.0~34.0 |
| Cr | 10 | 20.0~23.0 | 28.0~31.0 | 15.0~18.0 | 18.0~21.0 | 18.0~21.0 |
| Fe | ≤1.0 | ≤1.0 | Còn lại | Còn lại | Còn lại | |
| Nhiệt độ tối đa℃ | 1300 | 1200 | 1250 | 1150 | 1100 | 1100 |
| Điểm nóng chảy ℃ | 1400 | 1400 | 1380 | 1390 | 1390 | 1390 |
| Mật độ g/cm³ | 8.7 | 8.4 | 8.1 | 8.2 | 7.9 | 7.9 |
| Điện trở suất(μΩ*m,20℃) | 1.09±0.05 | 1.18±0.05 | 1.12±0.05 | 1.00±0.05 | 1.04±0.05 | |
| Độ giãn dài khi đứt | ≥20 | ≥20 | ≥20 | ≥20 | ≥20 | ≥20 |
| Nhiệt dung riêng(J/g.℃) | 0.44 | 0.44 | 0.44 | 0.44 | 0.44 | 0.44 |
| Độ dẫn nhiệt(KJ/m.h℃) | 60.3 | 45.2 | 45.2 | 43.8 | 43.8 | |
| Hệ số giãn nở tuyến tính (20~1000℃) | 18 | 17 | 17 | 19 | 19 | |
| Cấu trúc vi mô | Austenite | Austenite | Austenite | Austenite | Austenite | |
| Tính chất từ | Không nhiễm từ | Không nhiễm từ | Không nhiễm từ | Không nhiễm từ | Không nhiễm từ |
Khi thế giới hướng tới khử cacbon, hydro đang nhanh chóng trở thành một thành phần quan trọng của hỗn hợp năng lượng toàn cầu. Tính linh hoạt của hydro như một loại nhiên liệu sạch làm cho nó trở nên lý tưởng cho nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm vận tải, lưu trữ năng lượng và các quy trình công nghiệp. Sự chuyển đổi sang hydro đang thúc đẩy sự phát triển của các công nghệ sản xuất hydro, đặc biệt là điện phân nước, đây là một phương pháp sạch để sản xuất hydro từ nước.
Các hệ thống điện phân dự kiến sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quy mô sản xuất hydro, đặc biệt là khi các chính phủ và ngành công nghiệp đầu tư mạnh vào cơ sở hạ tầng hydro xanh. Khi nhu cầu tăng lên, nhu cầu về các vật liệu có thể hoạt động hiệu quả và đáng tin cậy trong các hệ thống điện phân sẽ tăng lên. Đây là lúc các vật liệu như Dây hợp kim Niken-Crom Cr20Ni80 phát huy tác dụng. Với sự kết hợp giữa độ dẫn điện cao, khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học, Cr20Ni80 hoàn toàn phù hợp với ngành sản xuất hydro đang phát triển.
Dây hợp kim Niken-Crom Cr20Ni80 của DLX là lựa chọn lý tưởng cho hiệu suất lâu dài, đáng tin cậy trong các ứng dụng điện phân hydro. Với khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, độ dẫn điện cao và độ bền, dây này đảm bảo hệ thống điện phân của bạn hoạt động hiệu quả, cho dù là sản xuất quy mô công nghiệp hay nghiên cứu thử nghiệm.